Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO       KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017
  ĐỀ THI CHÍNH THỨC                    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
      (Đề thi có 04 trang)             Môn thi thành phần: VẬT LÍ – Mã đề 213
                                   Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề


Giải chi tiết: Đề thi THPTQG 2017 môn Vật Lý - Mã đề 213
Câu 1. Tia α là dòng các hạt nhân
A. 31H.                         B. 21H.                                                 C. 32H.                         D. 42H.
Câu 2. Trong nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, biến điệu sóng điện từ là
A. tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao.
B. trộn sóng điện từ tần số âm với sóng điện từ tần số cao.
C. làm cho biên độ sóng điện từ giảm xuống.
D. biến đổi sóng điện từ thành sóng cơ.
Câu 4. Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Biểu thức xác định lực kéo về tác dụng lên vật ở li độ x là F = - kx. Nếu F tính bằng niutơn (N), X tính bằng mét (m) thì k tính bằng
 A. N/m2.                     B. N/m.                          C. N.m.                           D. N.m2.
Câu 5. Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μn. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là
A. 0,40 μm.                 B. 0,25 μm.                    C. 0,20 μm.                       D. 0,10 μm.
Câu 6. Hạt nhân  126C được tạo thành bởi các hạt
A. êlectron và nuclôn. B. prôtôn và êlectron.    C. prôtôn và nơtron.          D. nơtron và êlectron.
Câu 8. Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu chàm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng
A. màu lục.                  B. màu tím.                 C. màu đỏ.                              D. màu vàng.
Câu 9. Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
A.gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
B.dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
C. gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
D. dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
Câu 10. Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là
A. λ/4.                         B. λ .                           C. 2λ .                                     D. λ/2.
Câu 11. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều kiện để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt giá trị cực đại là
A. ωLC = R.               B. ω2LC = R.              C. ω2LC = 1  .                         D. ωLC = 1.
Câu 12. Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ, đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi
A. lò xo có chiều dài cực đại.                         B. vật có vận tốc cực đại.
C. lò xo không biến dạng.                              D. vật đi qua vị trí cân bằng.
Câu 13. Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A.Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
B. Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt,
C. Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
D. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.
Câu 14. Tách ra một chùm hẹp ánh sáng Mặt Trời cho rọi xuống mặt nước của một bể bơi. Chùm sáng này đi vào trong nước tạo ra ở đáy bể một dải sáng có màu từ đỏ đến tím. Đây là hiện tượng
A. tán sắc ánh sáng.    B. giao thoa ánh sáng.       C. nhiễu xạ ánh sáng.    D. phản xạ ánh sáng.
Câu 16. Đèn LED hiện nay được sử dụng phổ biến nhờ hiệu suất phát sáng cao. Nguyên tắc hoạt động của đèn LED dựa trên hiện tượng
A. quang - phát quang.  B. hóa - phát quang.      C. điện - phát quang.   D. nhiệt - phát quang.
Câu 17. Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là u = 220√2. cos (100πt – π/4) (V) (t tính bắng s). Giá trị của u ở thời điểm t = 5 ms là
A. 110√2V.                             B. -220 V.                   C. 220 V.                    D. -110√2 V.
Giải:  u = 220√2. cos(100π.5.10-3 - π/4) = 220√2. cos(π/4)  = 220V. Chọn đáp án C
Câu 18. Cho phản ứng hạt nhân: 42He + 147N → 11H + X. số prôtôn và nơtron của hạt nhân X lần lượt là
A. 8 và 9.                                B. 9 và 17.                   C. 9 và 8.                     D. 8 và 17.
Câu 19. Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lưọt là E0 và B0. Khi cảm ứng từ tại M bằng 0,5B0 thì cường độ điện trường tại đó có độ lớn là
A. 2E0.                        B.E0.                            C.0,25E0.                    D.0,5E0.
Câu 20. Chiếu vào khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính một chùm sáng trắng thì
A.chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
B.chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
C. chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song.
D. chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song.
Câu 21. Giới hạn quang dẫn của một chất bán dẫn là 1,88 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10-19 J. Năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn (năng lượng kích hoạt) của chất đó là
A. 2,2.10-19 eV.                       B.1,056.10-25 eV.             C.0,66.10-3 eV.           D.0,66 eV.
  A0 = hc/λ0 = (6,625 . 10-34 . 3 . 108 ) / (1,88.10-6 . 1,6.10-19) (eV) = 6,6.10-1 (eV) = 0,66eV. 
Đáp án D
Câu 22. Cho các tia sau: tia tử ngoại, tỉa hồng ngoại, tia X và tia g. sắp xếp theo thứ tự các tia có năng lượng phôtôn giảm dần là
A. tia g, tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại. B. tia g, tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại,
C. tia tử ngoại, tia g, tia X, tia hồng ngoại.     D. tia X, tia g, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.
Câu 24. Một vật dao động điều hoà trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vectơ gia tốc của vật
A. có độ lớn tỉ lệ nghịch với tốc độ của vật.         B. có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn li độ của vật.

C. luôn hướng theo chiều chuyển động của vật.  D. luôn hướng ngược chiều chuyển động của vật.
Câu 26. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 100 V vào hai đầu cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong mạch là i = 2cosl00πt (A). Khi cường độ dòng điện i = 1 A thì điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn bằng
A. 100 V.                    B. 50 V.            C. 50√2 V.                  D. 50√3 V.
Giải: Do u và i vuông pha nhau nên u2/U02 + i2/I02  = 1  → u2 = U02 (I02 - i2) / I02 = 7500 (V2)
→ │u│ = 50√3 (V), Chọn đ/a D.
Câu 28. Cho rằng một hạt nhân urani 23592U khi phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 200 MeV. Lấy NA = 6,02.1023 mol-1, 1 eV = 1,6.10-19 J và khối lượng mol của urani 23592U là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi 2 g urani 23592U phân hạch hết là
A. 16,4.1010J.              B. 16,4.1023 J.             C. 10,3.1023J,              D. 9,6.1010 J.
Giải: Năng lượng tỏa ra khi 2g urani 23592U phân hạch hết là E = 200N (MeV) = 200. NA.m/µ 
= 200. 6,02.1023.2/235 (MeV) = 10,25.1023 (MeV) = 10,25.1023.1,6.10-13(J) → E = 16,4.1010L. Đáp án A
Câu 29. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đon sắc có bước sóng 0,6 μm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, hai điểm M và N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,9 mm và 9,7 mm. Trong khoảng giữa M và N có số vân sáng là
A. 7.                            B. 9.                            C. 6.                            D. 8.
Giải: Khoảng vân   i = λD/a = 0,6.10-6.2 / 0,6.10-3 = 2 .10-3m = 2 mm
 Số vân sáng trong khoàng từ O đến M: là 2; trong khoảng từ O đến N là 4.
 Do đó số vân sàn trong khoảng MN là 2 + 4 + 1 = 7 . Đáp án A
Câu 30. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện của một mạch dao động LC lí tưởng có phương trình u = 80sin(2.107t + π/6) (V) (t tính bằng s). Kể từ thời điểm t = 0, thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng 0 lần đầu tiên là
A. 7π/6 . 10-7 s.         B. 5π/12 . 10-7 s.          C. π/6 . 10-7 s.            D. 11π/12 . 10-7 s.
Giải: u = 80sin(2.107t + π/6) = 0 → 2.107t + π/6  = kπ – Khi k = 1  t1 = 5π/12 . 10-7 (s), 
Đáp án B
Câu 31. Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc đơn là 99 ± 1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,00 ± 0,02 (s). Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là
A. 9,8 ± 0,2 (m/s2).      B. 9,7 ± 0,2 (m/s2).      C. 9,7 ± 0,3 (m/s2),                  D. 9,8 ± 0,3 (m/s2).
Giải: Áp dụng công thức T = 2π . √(l/g) → g = 2l / T2.
g = 4 . 9,87 . 0,99 / 2,002 = 9,77 = 9,8 (m/s2)
∆g / g = ∆l / l + 2. ∆T / T = 1/99 + 2 . 0,02 / 2,00 = 0,03 → ∆g = 0,295 ≈ 0,3 (m/s2)
 Do đó   g = 9,8 ± 0,2 (m/s2) . Chọn đáp án D
Câu 32. Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím từ một môi trưòng trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí có góc tới 37°. Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là
A. lam và vàng.           B.đỏ, vàng và lam.      C. lam và tím.      D. vàng, lam và tím.
Giải: Gọi góc ló ra khỏi không khí là r ta có: sini/sinr = 1/n → sinr = nsini = nsin370 = 0,6018n.
Để có tia ló ra không khí thi sinr = 0,6018n < 1 → n <  1,6616. Do đó Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là Lam và Tím . Đáp án C
Câu 33. Một con lắc lò xo dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang. Cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 2%. Gốc thế năng tại vị trí của vật mà lò xo không biến dạng. Phần trăm cơ năng của con lắc bị mất đi trong hai dao động toàn phần liên tiếp có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.4%.                          B. 10%.                       C. 8%.                                    D. 7%.
Cơ năng của con lác lò xo  E = kA2/2. Sau mỗi chu kỳ biên độ giảm 2% nên cơ năng E giảm 4%. Sau chu kỳ thứ 2 cơ năng giảm 4% của 96%E = 3,84% → Trong hai dao động toàn phần liên tiếp cơ năng giảm 4% = 3,83% = 7,84%.
Chọn đáp án C. 8%
Câu 34. Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động ổn định. Suất điện động trong ba cuộn dây của phần ứng có giá trị el, e2 và e3. Ở thời điểm mà e1 = 30 V thìe2 - e3│= 30 V. Giá trị cực đại của e1
A. 51,9 V.                   B.45,1 V.                    C.40,2 V.                      D. 34,6 V.
Giải: Gia sử  e1 = Ecosωt.  Khi đó e2 = Ecos(ωt + 2π/3) =  Ecosωt cos2π/3 - Esinωt sin2π/3
   e2 = Ecos(ωt + 2π/3) = - ½ . Ecosωt  - √3/2 . Esinωt
   e3 = Ecos(ωt - 2π/3) = - ½ . Ecosωt  + √3/2 . Esinωt
àe2- e3│ = E√3sinωt . = √3Esinωt = √3. √(E2 – 302) = 30 → E2 – 900 = 300 → E2 = 1200
→ E = 34.6 (V) Chọn đáp án D
Câu 36. Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Electron trong nguyên tử chuyển từ quỹ đạo dừng m1 về quỹ đạo dừng m2 thì bán kính giảm 27 ro (ro là bán kính Bo), đồng thời động năng của êlectron tăng thêm 300%. Bán kính của quỹ đạo dừng m1 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 60r0.                        B. 30r0.                        C. 50r0.                        D. 40r0.
Ta có: r1 – r2 =  27r0 và mv22 /2 = 3mv12 /2 = → v22 = 3v12.
Mặt khác :  mv12 / r1 = ke12/r12 và  mv22 / r2 = ke22/r22 .
→ r1/r2 = v22/v12 = 3  → r1 = 3r2  → r1 - r1/3 = 2 r1/3 = 27r0 → r1 = 40,5r0 = 40r0 .
Chọn đáp án D
Câu 39. Điện năng được truyền từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết đoạn mạch tại nơi tiêu thụ (cuối đường dây tải điện) tiêu thụ điện với công suất không đổi và có hệ số công suất luôn bằng 0,8. Để tăng hiệu suất của quá trình truyền tải từ 80% lên 90% thì cần tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện lên
A. 1,46 lần.                 B. 1,41 lần.      C. 1,33 lần.      D. 1,38 lần.
Giải: Để hiêu suất tăng từ 80% lên 90% tức là công suất hao phí giảm đi 2 lần thì cấn tăng điện áp hiẹu dung ở trạm phát lên √2 = 1,41 lần. Chọn đáp án B
Câu 40. Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B. Hai nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số 10 Hz. Biết AB = 20 cm, tốc độ truyền sóng ở mặt nước là 0,3 m/s. Ở mặt nước, gọi D là đường thẳng đi qua trung điểm của AB và hợp với AB một góc 60°. Trên D có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?
A. 11 điểm.                 B. 9 điểm.        C. 7 điểm.         D. 13 điểm.
Giải:  Bước sóng λ = v/f = 0,03m = 3cm
Số đường cực đại cắt AB:  - 10/3 < k  < 10/3 → - 3 ≤ k ≤ 3 . Có 7 giá trị của k .
Do vậy trên ∆ có thể có tối đa là 7 điểm dao động với biên độ cực đai. Chọn đáp án C




loading...

0 nhận xét Blogger 0 Facebook

Subscribe to: Posts (Atom)

 
Tra điểm thi tuyển sinh ©Email: tradiemthituyensinh@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|Soidiemchontruong|inluon|Tài liệu|Hoctrenmobile|SKKN|Tử vi|Science
Link:Bantintuvan|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|How to best
Link:Game|Game|Loans|Insua
Top