Điểm chuẩn vào lớp 10 của 105 trường THPT công lập trên địa bàn Hà nội năm học 2015 - 2016







STT
Trường THPT
Điểm chuẩn
Ghi chú
1.
ChuVăn An
55,0
Tiếng Nhật: 52,0
2.
Phan Đình Phùng
52,0

3.
Phạm Hồng Thái
51,0

4.
Nguyễn Trãi- Ba Đình
49,0

5.
Tây Hồ
47,0

6.
Thăng Long
53,5

7.
Việt Đức
52,5
Tiếng Nhật: 48,5
8.
Trần Phú-Hoàn Kiếm
51,5

9.
Trần Nhân Tông
49,5
Tiếng Pháp: 46,0
10.
Đoàn Kết-Hai Bà Trưng
50,0

11.
Kim Liên
53,5
Tiếng Nhật: 45,5
12.
Yên Hoà
53,0

13.
Lê Quý Đôn- Đống Đa
52,0

14.
Nhân Chính
52,5

15.
Cầu Giấy
50,5

16.
Quang Trung-Đống Đa
49,5

17.
Đống Đa
49,0

18.
Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân
47,0

19.
Ngọc Hồi
48,0

20.
Hoàng Văn Thụ
46,5

21.
ViệtNam–Ba Lan
45,0

22.
Trương Định
43,0

23.
Ngô Thì Nhậm
43,5

24.
Nguyễn Gia Thiều
51,5

25.
Cao Bá Quát- Gia Lâm
49,0

26.
Lý Thường Kiệt
49,0

27.
Yên Viên
47,0

28.
Dương Xá
45,5

29.
Nguyễn Văn Cừ
43,5

30.
Thạch Bàn
43,0

31.
Phúc Lợi
45,0

32.
Liên Hà
49,5

33.
Vân Nội
44,0

34.
Mê Linh
46,5

35.
Đông Anh
45,0

36.
Cổ Loa
47,0

37.
Sóc Sơn
46,5

38.
Yên Lãng
43,5

39.
Bắc Thăng Long
42,0

40.
Đa Phúc
42,5

41.
Trung Giã
42,5

42.
Kim Anh
40,0

43.
Xuân Giang
40,0

44.
Tiền Phong
39,0

45.
Minh Phú
35,5

46.
Quang Minh
35,5

47.
Tiến Thịnh
32,5

48.
Tự Lập
26,5

49.
Nguyễn Thị Minh Khai
52,0

50.
Xuân Đỉnh
49,0

51.
Hoài Đức A
47,0

52.
Đan Phượng
48,5

53.
Thượng Cát
42,5

54.
Trung Văn
42,0

55.
Hoài Đức B
41,0

56.
Tân Lập
39,5

57.
Vạn Xuân – Hoài Đức
41,0

58.
Đại Mỗ
38,5

59.
Hồng Thái
39,0

60.
Sơn Tây
47,5
Tiếng Pháp: 37,0
61.
Tùng Thiện
43,5

62.
Quảng Oai
37,0

63.
Ngô Quyền-Ba Vì
34,5

64.
Ngọc Tảo
40,5

65.
Phúc Thọ
39,0

66.
Ba Vì
30,5

67.
Vân Cốc
35,5

68.
Bất Bạt
24,5

69.
Xuân Khanh
25,0

70.
Minh Quang
23,0

71.
Quốc Oai
47,0

72.
Thạch Thất
44,0

73.
Phùng Khắc Khoan-Th. Thất
43,5

74.
Hai Bà Trưng-Thạch Thất
39,0

75.
Minh Khai
37,0

76.
Cao Bá Quát- Quốc Oai
38,0

77.
Bắc Lương Sơn
34,0

78.
Lê Quý Đôn – Hà Đông
51,5

79.
Quang Trung- Hà Đông
47,5

80.
Thanh Oai B
44,0

81.
Chương Mỹ A
45,0

82.
Xuân Mai
40,0

83.
Nguyễn Du – Thanh Oai
41,5

84.
Trần Hưng Đạo- Hà Đông
39,0

85.
Chúc Động
34,5

86.
Thanh Oai A
39,0

87.
Chương Mỹ B
29,0

88.
Lê Lợi – Hà Đông
43,5

89.
Thường Tín
44,5

90.
Phú Xuyên A
38,5

91.
Đồng Quan
40,5

92.
Phú Xuyên B
33,0

93.
Tô Hiệu -Thường Tín
34,0

94.
Tân Dân
30,5

95.
Nguyễn Trãi – Thường Tín
36,0

96.
Vân Tảo
31,5

97.
Lý Tử Tấn
29,5

98.
Mỹ Đức A
44,5

99.
Ứng Hoà A
38,0

100.
Mỹ Đức B
30,5

101.
Trần Đăng Ninh
30,0

102.
Ứng Hoà B
27,5

103.
Hợp Thanh
27,0

104.
Mỹ Đức C
24,0

105.
Lưu Hoàng
22,0

106.
Đại Cường
22,0

* Một số lưu ý về công tác thu nộp hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2015-2016:
- Học sinh trúng tuyển phải nộp bản chính phiếu kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2015-2016; bản khai hợp lệ giấy khai sinh; bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời; bản chính học bạ THCS; bản sao hợp lệ hộ khẩu thường trú; bản sao hợp lệ giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới.
- Thời gian tuyển sinh: Từ ngày 25/6/2015 đến 27/6/ 2015: Nhận hồ sơ của HS trúng tuyển vào lớp 10 THPT chuyên; Từ ngày 27/6/2015 đến 29/6/ 2015: Nhận hồ sơ của HS trúng tuyển vào lớp 10 THPT công lập;Từ ngày 29/6/2015 đến ngày 30/6/2015: Nhận hồ sơ tuyển bổ sung vào lớp 10 THPT chuyên (nếu thiếu chỉ tiêu). Từ ngày 5/7/2015 đến ngày 6/7/2015: Nhận hồ sơ tuyển bổ sung vào lớp 10 THPT không chuyên (nếu thiếu chỉ tiêu).
Nguông Sở GD & ĐT
loading...

0 nhận xét Blogger 0 Facebook

Subscribe to: Posts (Atom)

 
Tra điểm thi vào 10 ©Email: tradiemthituyensinh@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|Soidiemchontruong|inluon|Tài liệu|Hoctrenmobile|SKKN|Tử vi|Science
Link:Bantintuvan|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|How to best
Link:Game|Game|Loans|Insua
Top